* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "CTYKETOAN.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Hoàn thuế giá trị gia tăng: 0915.79.79.54 - 0916.777.915

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụmua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu...

2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịchvụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừtrường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dướihai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng”;

Căn cứ Phụ lục I hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên tờkhai hàng hóa nhập khẩu (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày08/02/2012 của Bộ Tài chính ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu):

“Tiêu thức ô số 3: Người ủy thác/người được ủy quyền: Ngườikhai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế củathương nhân ủy thác cho người nhập khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại,số Fax và mã số thuế của người được ủy quyền khai hải quan”;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan;kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

“Trách nhiệm của người khai hải quan, người nộp thuế trongviệc khai hải quan và sử dụng hàng hóa theo mục đích kê khai

Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờkhai và các chứng từ phải nộp, phải xuất trình theo quy định của pháp luật, cácyếu tố làm căn cứ tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xéthoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường (trừ việc kê khai thuế suất, sốtiền thuế phải nộp đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế)”;

Việc ghi chỉ tiêu ô số 3 của Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu,người khai hải quan tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuếcủa thương nhân ủy thác cho người nhập khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điệnthoại, số fax và mã số thuế của thương nhân ủy thác cho người nhập khẩu hoặctên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của người được ủy quyềnkhai hải quan theo đúng quy định tại Phụ lục I hướng dẫn cách ghi các tiêu thứctrên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty TNHH Sợi Vinh Phát (bên ủy thác nhập khẩu)ký hợp đồng ủy thác nhập khẩu với Công ty TNHH Gia Nam Phát (bên nhận ủy thácnhập khẩu). Bên nhận ủy thác nhập khẩu không ghi tên đơn vị ủy thác nhập khẩuvào chỉ tiêu ô số 3 trên Tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khẩu là không đúng vớiquy định về khai hải quan. Đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu phải lập bảng kê, camkết về tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về dữ liệu đã kê khai gửikèm theo bộ hồ sơ hải quan hàng nhập khẩu cho đơn vị ủy thác nhập khẩu.



Cục Thuế phối hợp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký mở tờkhai Hải quan để thực hiện kiểm tra bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu lưu tại cơ quanHải quan. Trường hợp cần thiết phải ghi nhận theo thông tin tại hồ sơ lưu tạicơ quan Hải quan. Trên cơ sở đó, đối chiếu với thông tin người nộp thuế cung cấp,kết quả kiểm tra hoàn thuế tại cơ quan thuế, kết quả kiểm tra bộ hồ sơ hải quannhập khẩu nếu đã có hợp đồng ủy thác nhập khẩu giữa hai Công ty, Công ty TNHH Bình Dương cam kết chịu trách nhiệm về hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ đáp ứng đủ điềukiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như: chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, chứngtừ thanh toán qua ngân hàng; Đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu tuân thủ việc khôngkê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhận ủy thác nhập khẩu, thì xem xét khấutrừ thuế giá trị gia tăng đầu vào cho Công ty TNHH Sợi Vinh Phát theo quy định.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế gồm: Công văn đăng ký tham gia bán hàng theo mẫu quy định; Hợp đồng bán hàng đại lý ký giữa doanh nghiệp đăng ký bán hàng với cửa hàng bán hàng đại lý cho doanh nghiệp (đối với trường hợp là cửa hàng đại lý bán hàng cho doanh nghiệp) gồm 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận “sao y” của doanh nghiệp.

Thông tư số 92/2019/TT-BTC hướng dẫn cụ thể về thủ tục chọn doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký bán hàng hoàn thuế tại chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính thì chi nhánh, cửa hàng gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có văn bản trả lời cho doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ đầy đáp ứng các điều kiện quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính có văn bản công nhận theo mẫu và gửi cho doanh nghiệp (đối với trường hợp cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp là Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc Chi cục thuế gửi hồ sơ đề nghị Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính có văn bản công nhận doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp là Chi cục thuế).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Chi cục thuế, Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính có văn bản công nhận theo mẫu và gửi cho doanh nghiệp.

Thông tư số 92/2019/TT-BTC nêu rõ, trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về việc hoàn thuế giá trị gia tăng, tùy hành vi và mức độ vi phạm, Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp bị lập biên bản đến lần thứ hai về hành vi không lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo mẫu hoặc lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế nhưng không truyền đến Hệ thống, ngoài việc xử lý vi phạm hành chính (nếu có), Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế, truyền thông tin đến Hệ thống theo phương thức điện tử, đồng thời đăng trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế và Tổng cục Thuế.



Doanh nghiệp đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì doanh nghiệp thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế giá trị gia tăng được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ.

    Sau khi bù trừ, nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đó.
    Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư  (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì doanh nghiệp lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế giá trị gia tăng được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ.

    Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
    Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
    Trường hợp trong kỳ kê khai, doanh nghiệp có số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế giá trị gia tăng vào của dự án đầu tư mới thì doanh nghiệp được hoàn thuế theo quy định.
    Riêng đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án thì không thực hiện kết chuyển mà thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài Chính.

3.2 Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Doanh nghiệp trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hà ng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
3.3 Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng

Được hoàn thuế khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.



3.4  Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

    Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.
    Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế giá trị gia tăng đã trả của hàng hoá, dịch vụ đó.

3.5 Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao

Theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao, những đối tượng này khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
3.6 Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp

Được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Trong đó, hoàn thuế xuất khẩu 14.900 tỷ đồng (chiếm 93%), còn lại hoàn thuế dự án đầu tư 1.113 tỷ đồng (7%), số thuế qua kiểm tra không được hoàn là 49 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, Cục thuế Đồng Nai cũng đã từ chối hoàn thuế giá trị gia tăng của 666 bộ hồ sơ với số tiền đề nghị hoàn 3.891 tỷ đồng, chủ yếu do người nộp thuế kê khai không đúng quy định hoặc xin huỷ hồ sơ điều chỉnh lại tờ khai.

Theo Cục thuế, toàn tỉnh có hơn 1.100 DN có vốn đầu tư nước ngoài. Nhiều DN sản xuất hàng xuất khẩu (nguyên liệu nhập chiếm từ 40 đến 60%), cộng với các dự án đầu tư mới qua hàng năm, nên Đồng Nai là địa phương hoàn

Hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu là một khoản thuế được nhà nước trả lại mà đối tượng nộp thuế đã nộp xong xuôi cho Ngân sách Nhà nước. Cụ thể hơn là ngân sách nhà nước trả lại cho đơn vị kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ. Số tiền thuế được trả là số tiền thuế đầu vào khi bạn trả mua hàng hóa dịch vụ mà đơn vị kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế. Hoặc đơn vị, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế.
Dịch vụ seo từ khóa Cung cấp dịch vụ seo của hàng trăm cá nhân, tổ chức, doanh, Nếu trong danh sách kết quả hiện ra chỉ toàn là đối thủ mà không có sự hiện diện của website bạn thì lượng khách hàng tiềm năng mà bạn đã đánh mất

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

6. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

8. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
9. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Nội dung dịch vụ hoàn thuế gồm:
Lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng.

Tiếp cận tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng và các thông tin/hồ sơ liên quan đến công việc hoàn thuế giá trị gia tăng;

    Kiểm tra tổng thể hồ sơ/chứng từ và xác định số thuế được hoàn của doanh nghiệp.
    Lập bộ hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định của Pháp luật và Luật thuế giá trị gia tăng;
    Nộp hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp tới cơ quan thuế;
    Trực tiếp giao dịch với cơ quan thuế để cung cấp bổ sung những  hồ sơ/chứng từ cần thiết khi cơ quan thuế yêu cầu;



Kiểm tra và hoàn thiện những hồ sơ/chứng từ để phục vụ giải trình khi hoàn . thuế giá trị gia tăng.

    Kiểm tra lại toàn bộ tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng của doanh nghiệp;
    Kiểm tra toàn bộ hệ thống hóa đơn đầu vào/đầu ra đối chiếu với tờ khai;
    Kiểm tra toàn bộ hệ thống Hợp đồng kinh tế đầu vào đầu ra ứng với hệ thống hóa đơn đầu vào, đầu ra;
    Kiểm tra toàn bộ các chứng từ ngân hàng đặc biệt là đới với các hóa đơn >20.000.000đ;
    Kiểm tra toàn bộ hệ thống chứng từ/sổ sách kế toán/báo cáo tài chính/báo cáo thuế tính đến thời điểm hoàn thuế;
    Kiểm tra các chứng từ khác nếu có: Hồ sơ xuất nhập khẩu(Tờ khai, hợp đồng, Giấy báo hàng đến, Bảo hiểm hàng hóa, C/O…….);
    Hoàn thiện hệ thống chứng từ/sổ sách kế toán/báo cáo tài chính/báo cáo thuế tính đến thời điểm hoàn thuế theo đúng chuẩn mực Kế toán và Pháp luật Việt Nam.

Giải trình số liệu khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng.

    Giải trình các số liệu khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng;
    Điều chính những sai sót về số liệu(nếu có) khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế yêu cầu;
    Hoàn tất các thủ tục/yêu cầu(nếu có) từ cơ quan thuế trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng;
    Cùng doanh nghiệp nhận Biên bản kiểm tra thủ tục hoàn thuế trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng;
    Nhận quyết định được hoàn thuế giá trị gia tăng từ cơ quan thuế theo quy định của Pháp luật; Kiểm tra Kho bạc chuyển tiền thuế được hoàn về tài khoản của doanh nghiệp có đúng với số tiền  theo Quyết định được hoàn của cơ quan thuế.
    
Điều kiện để được hoàn thuế giá trị gia tăng

– Doanh nghiệp phải có số thuế giá trị gia tăng âm liên tục là 3 tháng trở lên. Có số thuế được khấu từ 200.000.000 VNĐ trở lên.

– Chứng từ đầu vào phải là chứng từ “sạch” . Tức là không mua khống khi không phát sinh giao dịch mua bán và trao đổi hàng hóa.

– Thanh toán đầy đủ các khoản qua ngân theo từng đơn hàng xuất nhập khẩu đi.

– Thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mà có tổng thanh toán trên 20 triệu đồng.

– Chứng minh thanh toán rõ ràng qua những ngân hàng đối với từng đơn hàng xuất khẩu và với từng hóa đơn tài chính.
Thời gian hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn trước – kiểm sau : 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, áp dụng đối với Doanh nghiệp chấp hành tốt

Kiểm trước – hoàn sau : 60 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ. Áp dụng đối với Doanh nghiệp hoàn thuế lần đầu hoặc hoàn thuế lần 2 trở đi nhưng hồ sơ hoàn lần đầu phát hiện có nhiều khuyết điểm.



Đối tượng hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Các cơ sở kinh doanh nếu như nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thì sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu như trong ba tháng liên tục trở lên mà có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp khác đó là các cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Nhưng có dự án đầu tư mới và đang trong giai đoạn đầu tư. Mà có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá và dịch vụ mua vào sử dụng cho việc đầu tư. Nhưng lại chưa được khấu trừ hết còn lại thuế từ hai trăm triệu đồng trở lên thì sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng.

2. Cơ sở kinh doanh trong tháng mà có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu đi. Nếu nhưu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì cũng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng.

3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế mà được hoàn thuế giá trị gia tăng khi: chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, tách, chia giải thể, phá sản và chấm dứt hoạt động mà có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

4. Cơ sở kinh doanh có được quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu là một khoản thuế được nhà nước trả lại mà đối tượng nộp thuế đã nộp xong xuôi cho Ngân sách Nhà nước. Cụ thể hơn là ngân sách nhà nước trả lại cho đơn vị kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ. Số tiền thuế được trả là số tiền thuế đầu vào khi bạn trả mua hàng hóa dịch vụ mà đơn vị kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế. Hoặc đơn vị, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế.
Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng được hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung, cụ thể:

    Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
    Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 đủ điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau: Trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư
Điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng là:

    Đã đăng ký doanh;
    Đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
    Hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động;
    Thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC như dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật; dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không đảm bảo duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động (như bị thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh..); Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư;
    Nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư

Điều kiện để được hoàn thuế giá trị gia tăng:

    Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
    Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và kết chuyển thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện đối với dự án đầu tư cùng tỉnh/thành phố đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án đầu tư khác tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế;
    Số thuế giá trị gia tăng được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh;
    Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư, trường hợp nhỏ hơn 300 triệu đồng thì được kết chuyển vào số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo;



    Trừ dự án xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định và điểm c khoản 3 điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC.

Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

    Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
    Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng

Tư vấn thành lập doanh nghiệp

Hoàn thuế giá trị gia tăng
Luật cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm thành lập doanh nghiệp, tổ chức và hoạt động doanh nghiệp, tổ chức lại, mua lại và sáp nhập, giải thể/ phá sản doanh nghiệp… Cụ thể,Luật Đại Việ cung cấp các dịch vụ ...
Hoàn thuế giá trị gia tăng

Tư vấn đầu tư

Hoàn thuế giá trị gia tăng
Tư vấn về pháp luật, chủ trương, chính sách đầu tư của Việt Nam nói chung, và các chính sách pháp luật liên quan đến từng lĩnh vực đầu tư cụ thể của nhà đầu tư, lập dự án đầu tư; Dự báo về những biến động của chính sách và ...
Hoàn thuế giá trị gia tăng

Tư vấn luật

Hoàn thuế giá trị gia tăng
Tư vấn pháp luật là việc giải đáp pháp luật, hướng dẫn ứng xử pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm giúp công dân, tổ chức thực hiện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của họ. Trước đây, khi gặp rắc rối trong tranh chấp dân sự, kinh ...
Hoàn thuế giá trị gia tăng

Tư vấn nhà đất

Hoàn thuế giá trị gia tăng
Đất đai có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống con người và xã hội. Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, thì cơ chế quản lý đất đai có sự thay đổi đổi căn bản. Pháp luật mới về đất đai đã tạo điều kiện cho các tổ chức, cá ...
Hoàn thuế giá trị gia tăng

Hồ sơ & mẫu văn bản

Khác

Hoàn thuế giá trị gia tăng